Xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 theo quy định mới nhất

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 là chứng chỉ có hạng cao nhất trong 3 hạng chứng chỉ hành nghề xây dựng mà pháp luật quy định. Để được cấp chứng chỉ này, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt của pháp luật và phải làm hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 là gì? Điều kiện để được cấp chứng chỉ? Và người được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 được thực hiện những hoạt động nào? Là câu hỏi mà Viện Đào tạo quản lý xây dựng nhận được từ rất nhiều khách hàng trong quá trình tư vấn của mình.

Trong phải viết này Chúng tôi sẽ phân tích và trả lời các câu hỏi đó dựa trên những quy định pháp luật mới nhât và qua quá trình thực tiễn tư vấn, cung cấp dịch vụ xin cấp chứng chỉ, để tạo điều kiện cho khách hàng đang quan tâm đến chứng chỉ này.

1. Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 là gì?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, chứng chỉ hành nghề xây dựng (hay còn gọi là chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) là chứng chỉ được cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập.

Những chức danh, cá nhân hành nghề xây dựng phải có chứng chỉ bao gồm: Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Hiện nay pháp luật cũng quy định chứng chỉ hành nghề được phân thành: Chứng chỉ hành nghề hạng 1, chứng chỉ hành nghề hạng 2, chứng chỉ hành nghề hạng 3.

Từ các quy định trên có thể rút ra khái niêm chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1:

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 là chứng chỉ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân (người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam) để cá nhân đó đảm nhận chức danh hoặc hành nghề độc lập với những lĩnh vực và hoạt động yêu cầu chứng chỉ hành nghề hạng xây dựng 1.

2. Điều kiện để cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1

Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 là chứng chỉ có hạng cao nhất trong 3 hạng chứng chỉ. Chứng chỉ này do Bộ Xây dựng cấp cho cá nhân (khác với 2 hạng chứng chỉ còn lại do Sở Xây dựng hoặc tổ chức xã hội – nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp)

Do là hạng chứng chỉ cao nhất nên điều kiện để cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 cũng khắt khe hơn so với 2 chứng chỉ còn lại, pháp luật hiện hành quy định về điều kiện này cụ thể như sau:

2.1. Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1

– Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

– Đối với người nước ngoài và người định cư ở nước ngoài còn phải có giấy tờ về cư tú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam.

– Cá nhân có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung đề nghị cấp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên

– Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

2.2. Điều kiện cụ thể về chuyên môn

Ngoài các điều kiện chung kể trên, cá còn phải đáp ứng điều kiện chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ tương ứng với hoạt động xây dựng.

Ví dụ: Cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khảo sát xây dựng đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 cần đáp ứng điều kiện chuyên môn như sau:

– Đối với Khảo sát địa hình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, trắc địa, bản đồ, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan;

– Đối với Khảo sát địa chất công trình: Chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành về địa chất công trình, địa chất thủy văn, các chuyên ngành kỹ thuật xây dựng có liên quan.

–  Đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.

(Để được tư vấn cụ thể hơn về điều kiện xin cấp chứng chỉ vui lòng liên hệ với Viện Đào tạo quản lý xây dựng theo Hotline: 0989.445.365 để được tư vấn chi tiết)

Lưu ý: Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề.

Dịch vụ xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1
Dịch vụ xin cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1

3. Lĩnh vực và Phạm vi hoạt động của chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1

Chứng chỉ hoạt động xây dựng hạng 1 là chứng chỉ có hạng cao nhất, lĩnh vực hoạt động và phạm vi hoạt động của chứng chỉ này (người được cấp chứng chỉ được thực hiện những hoạt động nào) là câu hỏi được nhiều người quan tâm.

Hiện nay lĩnh vực và phạm vi hoạt động của chứng chỉ này được quy định tại phụ lục VI (Kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)

Viện Đào tạo quản lý xây dựng đã tổng hợp lĩnh vực và phạm vi hoạt động của chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1 theo bảng dưới đây:

STT Lĩnh vực hoạt động Phạm vi của chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng I
1 Khảo sát xây dựng

(Bao gồm khảo sát địa hình và khảo sát địa chất công trình)

Được làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng tất cả các nhóm dự án, các cấp công trình cùng lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
2 Lập thiết kế quy hoạch xây dựng Được làm chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng lĩnh vực chuyên môn của tất cả các đồ án quy hoạch xây dựng.
3 Thiết kế xây dựng Thiết kế kết cấu công trình Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, tham tra thiết kế các kết cấu dạng nhà, cột, trụ, tháp, bể chứa, si lô, tuyến ống/cống, tuyến cáp treo vận chuyển người và các dạng kết cấu khác của tất cả các cấp công trình
Thiết kế cơ – điện công trình Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cơ – điện của tất cả các cấp công trình
Thiết kế cấp – thoát nước công trình Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế bộ môn cấp – thoát nước của tất cả các cấp công trình
Thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề
Thiết kế xây dựng công trình giao thông, gồm:

3.5.1. Đường bộ

3.5.2. Đường sắt

3.5.3. Cầu-Hầm

3.5.4. Đường thủy nội địa – Hàng hải

 

Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, gồm:

3.6.1. Cấp nước – Thoát nước

3.6.2. Xử lý chất thải rắn

 

Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề
Thiết kế xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều) Được làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề
4 Giám sát thi công xây dựng Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật Được làm giám sát trưởng các công trình thuộc lĩnh, vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề; được làm giám sát viên thi công xây dựng tất cả các cấp công trình thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề
Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông
Giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)
Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình Được làm giám sát trưởng, giám sát viên lắp đặt thiết bị vào công trình của tất cả các cấp công trình
5 Định giá xây dựng Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng không phân biệt loại, nhóm dự án và loại, cấp công trình xây dựng
6 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật Được làm giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự án thuộc lĩnh vực được ghi trong chứng chỉ hành nghề
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)
ảnh mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng
ảnh mẫu chứng chỉ năng lực xây dựng

Trên đây là tư vấn của Viện Đào tạo quản lý xây dựng về Chứng chỉ hành nghề xây dựng hạng 1. Nếu còn thắc mắc về chứng chỉ này hay cần tư vấn cụ thể về hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ vui lòng liên hệ trực tiếp với Viện Đào tạo quản lý xây dựng để được hỗ trợ tốt nhất.

Viện Đào tạo quản lý xây dựng cung cấp dịch vụ trọn gói xin các chứng chỉ xây dựng.

Liên hệ: 0989.445.365

Bài viết cùng chủ đề:

Chứng chỉ hành nghề thiết kế cơ điện

Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng

Chuyên mục: Chứng chỉ hành nghề xây dựng

5/5 - (1 bình chọn)

Hotline: 0989.445.365