Giấy phép hoạt động điện lực

Có 06 lĩnh vực hoạt động điện lực bao gồm: Tư vấn chuyên ngành điện; Phát điện; Truyền tải điện; Phân phối điện; Bán buôn điện; Bán lẻ điện.

Để được hoạt động trong các lĩnh vực này các tổ chức, cá nhân phải xin giấy phép hoạt động điện lực tương ứng với từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

Trong bài viết này, Viện Đào tạo quản lý xây dựng sẽ tư vấn chi tiết điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin giấy phép hoạt động điện lực.

I. Văn bản pháp luật về hoạt động điện lực

– Luật Điện lực 2004 (Sửa đổi bổ sung năm 2014, 2018)

– Thông tư số 21/2020/TT-BTC Quy định về trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực

Tư vấn Giấy phép hoạt động điện lực
Tư vấn Giấy phép hoạt động điện lực

II. Điều kiện xin cấp giấy phép hoạt động điện lực

Luật Điện lực quy định, Tổ chức/ cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Điều kiện 1: Có dự án hoặc phương án hoạt động điện lực khả thi;

– Điều kiện 2: Có hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực;

– Điều kiện 3: Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực hoạt động điện lực.

III. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động điện lực

Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực mà thành phần hồ sơ sẽ khác nhau, thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép đối với từng lĩnh vực như sau:

Lĩnh vực Thành phần hồ sơ
Tư vấn chuyên ngành điện lực (1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu)

(2)  Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc tương đương) đối với tổ chức đề nghị cấp phép

(3) Danh sách trích ngang chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ nhiệm, chức danh giám sát trưởng và các chuyên gia tư vấn khác (theo mẫu)

(4) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn của các chuyên gia tư vấn.

(5) Tài liệu chứng minh kinh nghiệm của các chuyên gia tư vấn (Quyết định phân công nhiệm vụ, giấy xác nhận của các đơn vị có dự án mà chuyên gia đã thực hiện hoặc các tài liệu có giá trị tương đương).

Phát điện (1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu)

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc tương đương)

(3)  Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện

(4) Bản sao bằng tốt nghiệp và hợp đồng lao động với chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành của người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca nhà máy điện

(5) Tài liệu về kết quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn và giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành của đội ngũ trưởng ca nhà máy điện.

(6)  Bản sao quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư nhà máy điện, dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

(7)  Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc văn bản xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án đầu tư nhà máy điện.

(8)  Bản sao Quyết định phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa của cơ quan có thẩm quyền (đối với nhà máy thủy điện).

(9)  Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt tổ máy hoặc hệ thống pin năng lượng mặt trời; bản sao tài liệu xác định thông số chính của nhà máy điện (thông số tua bin, máy phát hoặc tấm pin, bộ chuyển đổi; máy biến áp chính).

(10) Bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng viễn thông phục vụ vận hành thị trường điện; bản sao biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt hệ thống SCADA phục vụ vận hành hệ thống điện và thị trường điện (đối với nhà máy tham gia thị trường điện).

(11) Bản sao biên bản nghiệm thu đập thủy điện; phương án bảo vệ đập và hồ chứa nước, phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp (đối với nhà máy thủy điện).

(12) Trường hợp nhà máy điện, tổ máy phát điện dự phòng không nối lưới và chỉ phát điện để bán điện cho khách hàng khi sự cố mất điện từ lưới điện quốc gia, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép không bao gồm nội dung mục (10 hồ sơ này.

Truyền tải điện, phân phối điện (1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu)

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc tương đương)

(3) Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành (theo mẫu)

(4) Bản sao bằng tốt nghiệp của người trực tiếp quản lý kỹ thuật, đội ngũ trưởng ca vận hành; tài liệu về kết quả tập huấn sát hạch đạt yêu cầu về an toàn hoặc thẻ an toàn điện

(5) Giấy chứng nhận vận hành được cấp điều độ có quyền điều khiển cấp theo Quy trình điều độ hệ thống điện quốc gia do Bộ Công Thương ban hành của đội ngũ trưởng ca vận hành.

(6) Danh mục các hạng mục công trình lưới điện chính và phạm vi lưới điện do tổ chức đang quản lý. Trường hợp mua bán, sáp nhập, bàn giao không hoàn vốn tài sản lưới điện phải có Biên bản nghiệm thu theo quy định hoặc Biên bản bàn giao tài sản.

(7)  Bản sao Thỏa thuận đấu nối vào hệ thống điện quốc gia theo quy định; bản đồ ranh giới lưới điện và phạm vi hoạt động.

Bán buôn điện, bán lẻ điện (1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực (theo mẫu)

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc tương đương)

(3) Danh sách trích ngang người trực tiếp quản lý kinh doanh (theo mẫu) và bản sao bằng tốt nghiệp của người có tên trong danh sách.

IV. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực

Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực được quy định như sau:

– Bộ Công Thương: Cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với hoạt động truyền tải điện và hoạt động phát điện đối với nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh trong danh mục được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

– Cục Điều tiết điện lực: Cấp giấy phép hoạt động điện lực đối với hoạt động phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện, tư vấn chuyên ngành điện lực và hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất từ 03 MW trở lên và không thuộc trường hợp phạm vi thẩm quyền của Bộ Công Thương

– UBND cấp tỉnh: cấp giấy phép hoạt động điện lực cho tổ chức, cá nhân có hoạt động điện lực với quy mô nhỏ trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

V. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực

Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động điện lực thực hiện theo thủ tục sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền như hướng dẫn tại mục V bài viết này

Bước 2: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ.

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép hoạt động điện lực.

– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ. Trong văn bản thông báo, phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung, sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ.

Bài viết cùng chủ đề:

Chứng chỉ năng lực thi công cơ điện

Trên đây là tư vấn về Giấy phép hoạt động điện lực. Nếu có thắc mắc cần được giải đáp quý khách vui lòng liên hệ với Viện Đào tạo quản lý xây dựng qua Hotline: 0989.445.365

5/5 - (1 bình chọn)

Hotline: 0989.445.365