Xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định mới 2022

Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là văn bản được cấp cho các tổ chức hoạt động xây dựng bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền trong lĩnh vực xây dựng, có thể là Bộ Xây dựng hoặc là Sở Xây dựng, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tùy vào loại chứng chỉ. Vậy có phải tất cả các hoạt động xây dựng đều phải xin chấp chứng chỉ năng lực? Điều kiện của tổ chức khi xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là gì? Quyền và nghĩa vụ của tổ chức khi xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng?

Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng? Viện Đào tạo Quản lý xây dựng sẽ giải đáp thắc mắc của các tổ chức trong bài viết Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định mới 2022 để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đang có nhu cầu hoạt động trong lĩnh vực này.

(Khách hàng có nhu cầu xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng cho tổ chức hạng 1, 2, 3. Vui lòng liên hệ với Viện Đào tạo quản lý xây dựng qua email, website, điện thoại. Hoặc trực tiếp đến trụ sở để được tư vấn nhanh chóng, chính xác và hoàn toàn miễn phí)

I. CÓ PHẢI TẤT CẢ CÁC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐỀU PHẢI XIN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC KHÔNG?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về xây dựng đầu tư xây dựng, tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực được quy định tại Nghị định này khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực cụ thể:

– Khảo sát xây dựng

– Lập thiết kế quy hoạch xây dựng

– Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng

– Tư vấn xây dựng đầu tư xây dựng

– Thi công xây dựng công trình

– Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

– Kiểm định xây dựng

– Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Khoản 2 Điều 83 Nghị định 15/202/NĐ-CP cũng quy định tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều này phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng, trừ một số trường hợp khi tham gia các công việc sau:

– Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư vấn quản lý dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định này); Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều 22 Nghị định này; Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;

– Thiết kế, giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;

– Thiết kế, giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;

– Thi công công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;

– Tham gia hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;

– Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014.

Như vậy, có thể thấy, tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng xây dựng thì phải xin cấp chứng chỉ năng lực, trừ một số trường hợp pháp luật quy định khác.

Thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định mới 2021
Thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định mới 2022

II. ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC KHI XIN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

– Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 hoặc tổ chức có chức năng tham gia hoạt động xây dựng được thành lập theo quy định của pháp luật.

– Có đăng ký ngành nghề phù hợp với lĩnh vực xây dựng công trình

– Đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về xây dựng đầu tư xây dựng.

Để tìm hiểu rõ hơn về điều kiện này, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Viện quản lý xây dựng qua hotline: 0902.951.568 để được tư vấn cụ thể với từng trường hợp.

III. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KHI ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có các quyền sau đây:

– Yêu cầu được cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ năng lực;

– Được hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dung quy định được ghi trên chứng chỉ năng lực;

– Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về cấp và sử dụng chứng chỉ năng lực.

Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

– Khai báo trung thực hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác, hợp pháp của các tài liệu trong hồ sơ do mình cung cấp khi đề nghị cấp chứng chỉ; nộp lệ phí theo quy định;

– Hoạt động đúng với lĩnh vực, phạm vi hoạt động ghi trên chứng chỉ năng lực được cấp, tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;

– Duy trì, đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức theo chứng chỉ năng lực được cấp;

– Không được tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ năng lực;

– Người đại diện theo pháp luật của tổ chức xuất trình chứng chỉ năng lực và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

IV. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

4.1. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Thành phần hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Mẫu số 04 Phụ lục IV Nghị định này;

(2) Quyết định thành lập tổ chức trong trường hợp có quyết định thành lập;

(3) Quyết định công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của tổ chức hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc liên kết thực hiện công việc thí nghiệm phục vụ khảo sát xây dựng với phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận (đối với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực khảo sát địa chất công trình);

(4) Chứng chỉ hành nghề kèm theo bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định này hoặc kê khai mã số chứng chỉ hành nghề trong trường hợp đã được cấp chứng chỉ hành nghề được cấp theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề; các văn bằng được đào tạo của cá nhân tham gia thực hiện công việc;

(5) Chứng chỉ năng lực đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;

(6) Hợp đồng và Biên bản nghiệm thu công việc đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức khảo sát xây dựng, lập thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng hạng I, hạng II);

(7) Hợp đồng; Biên bản nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc bộ phận công trình (trong trường hợp thi công công tác xây dựng chuyên biệt) đã thực hiện theo nội dung kê khai (đối với tổ chức thi công xây dựng hạng I, hạng II);

Chú ý: Tài liệu số (2), (3), (4), (5) và (6) phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý.

4.2. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Bước 1: Nộp hồ sơ

Tổ chức xây dựng chuẩn bị 1 bộ hồ sơ hoàn chỉnh (như hướng dẫn trên) đến cơ quan Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I hoặc Sở Xây dựng, tổ chức xã hội – nghề nghiệp cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III.

Hình thức nộp hồ sơ: Nộp qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực.

Bước 2: Xem xét hồ sơ và cấp chứng chỉ 

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức. 

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực phải thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Bước 3: Nhận chứng chỉ, nộp lệ phí

Tổ chức đề nghị xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng công trình nhận chứng chỉ và nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

V. Hình ảnh thực tế chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Ảnh thực tế chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Ảnh thực tế chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

VI. Dịch vụ cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng công trình của Viện Quản lý xây dựng

Trên đây là những tư vấn của Viện Quản lý xây dựng dành cho nhà thầu có nhu cầu xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng công trình.  Nếu còn có thắc mắc về điều kiện, hồ sơ hay thủ tục xin chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng công trình quý khách vui lòng liên hệ tới Viện quản lý xây dựng để được tư vấn giải đáp.

Luôn sẵn sàng phục vụ các doanh nghiệp 24/24, Viện quản lý xây dựng không chỉ tư vấn và mang đến những thông tin hữu ích mà còn có thể hỗ trợ tất cả các doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động xây dựng có được các loại chứng chỉ đơn giản và dễ dàng nhất. Đến với Viện quản lý xây dựng, quý khách hàng còn có cơ hội tiết kiệm chi phí tối đa mọi chi phí bởi chúng tôi trực tiếp xử lý hồ sơ của khách hàng mà không qua bất kỳ khâu trung gian nào. 

Tham khảo các bài viết tại chuyên mục: Chứng chỉ năng lực xây dựng

Quý khách hàng có nhu cầu đề nghị tư vấn, hướng dẫn cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 3 liên hệ qua số Hotline 0989.445.365. Email: vienquanlyxaydungvn@gmail.com để được tư vấn, hỗ trợ và báo giá tốt nhất.

5/5 - (2 bình chọn)

Hotline: 0989.445.365