Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát xây dựng

Tư vấn chi tiết về thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát xây dựng.

I. Căn cứ pháp lý

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014;

Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (“Nghị định số 15/2021”)

Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát xây dựng
Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát xây dựng

II. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát xây dựng

Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật và có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc tư vấn giám sát thi công xây dựng. Theo đó, tương ứng với từng Hạng chứng chỉ là các điều kiện riêng biệt. Cụ thể như sau:

Hạng Điều kiện
Hạng I Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có kinh nghiệm tham gia công việc từ 07 năm trở lên
Hạng II Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có kinh nghiệm tham gia công việc từ 04 năm trở lên
Hạng III Có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm tham gia công việc từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học, từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Giám sát thi công xây dựng gồm hai loại chứng chỉ: (i) Giám sát công tác xây dựng công trình và (ii) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình. Theo đó, ngoài điều kiện nêu trên, cá nhân xin cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát cần đảm bảo điều kiện nêu tại Điều 67 Nghị định số 15/2021, cụ thể:

Chứng chỉ Chuyên môn phù hợp
Giám sát công tác xây dựng công trình Thuộc một trong các chuyên ngành về kỹ thuật xây dựng, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến xây dựng công trình
Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình  Thuộc một trong các chuyên ngành về điện, cơ khí, thông gió – cấp thoát nhiệt, cấp – thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình

Như vậy, với nội dung quy định tại Điều 66, Điều 67 Nghị định số 15/2021, trước khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát, cá nhân cần phải đảm bảo đủ các điều kiện nêu trên.

Mẫu chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát xây dựng
Mẫu chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát xây dựng

III. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát xây dựng

3.1. Hồ sơ cần chuẩn bị khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát

  1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (theo mẫu);
  2. 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm và tệp tin ảnh có nền màu trắng chân dung chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
  3. Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp. Trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  4. Chứng chỉ hành nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị điều chỉnh hạng, gia hạn chứng chỉ hành nghề;
  5. Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;
  6. Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;
  7. Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

Lưu ý: Các tài liệu nêu tại điểm c, d, e và f phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

3.2. Cách thức nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát

Gửi 01 (một) bộ hồ sơ nêu tại Mục 1 qua một trong các hình thức sau: (i) qua mạng trực tuyến; (ii) qua đường bưu điện hoặc (iii) nộp trực tiếp tại Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ.

3.3. Thời hạn cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Thời hạn thực hiện là trong vòng 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

– Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ: cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

3.4. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ tư vấn giám sát thi công xây dựng được phân theo hạng chứng chỉ. Cụ thể:

– Đối với chứng chỉ Hạng I: Cục quản lý hoạt động xây dựng có thẩm quyền cấp.

– Đối với chứng chỉ Hạng II, III: Sở Xây dựng; Tổ chức xã hội – nghề nghiệp có thẩm quyền cấp.

Bài viết cùng chủ đề:

Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, cá nhân khi hoạt động tư vấn giám sát phải có chứng chỉ hành nghề. Trường hợp lựa chọn cá nhân không đủ điều kiện năng lực khi tham gia giám sát thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về lựa chọn cá nhân tham gia (Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng).

Liên hệ tư vấn/dịch vụ: 0989.445.365

Đánh giá bài viết

Hotline: 0989.445.365